Bảng tra cung mệnh can chi và ngũ hành, tra sinh mệnh

+ Bảng tra cung mệnh can chi và ngũ hành, tra sinh mệnh theo năm sinh chính xác nhất, xem cung mệnh theo từng năm tuổi, cách tra cứu cung mệnh theo bát trạch.

+ Mời quý vị cùng xem qua, về bảng ngũ hành nạp âm, bàng tra cứu sinh mệnh, bản mệnh theo từng năm sinh, bản chuẩn được dùng xem phong thuỷ, trong âm dương ngũ hành.

==> Sinh mệnh gần gũi với cuộc sống hằng ngày, liên quan tới nhiều việc trọng đại, và được ứng dụng nhiều tới việc cưới xin, làm nhà, chọn hướng nhà…

Cung mệnh là gì và niên mệnh là gì

+ Cung mệnh và niên mệnh, niên mệnh còn được gọi là sinh mệnh. Là 2 khái niệm về kinh nghiệm cuộc sống, được ông cha chúng ta đúc kết lại.

+ Nhằm ứng dụng vào cuộc sống, để cuộc sống được tốt hơn, giúp cuộc sống hằng ngày tươi đẹp hơn.

+ Cung mệnh và sinh mệnh, đều được lấy từ quy luật ngũ hành âm dương, từ đó, mỗi hành sẽ có 6 niên mệnh khác nhau.

Khái niệm về cung mệnh là gì

  • Cung mệnh là khái niệm, dựa vào cung phi bát trạch trong kinh dịch.
  • Hay cũng có thể nói, cung mệnh là 1 khái niệm, được lấy từ ngũ hành bát quái.
  • Cung mệnh gồm 3 yếu tố chính, đó là mệnh, cung và hướng.
  • Chính vì vậy, cung mệnh phản ánh tất cả mọi thứ trong vũ trụ.
  • Được dùng để xác định tương sinh, tương khắc trong phong thuỷ, hay tư vấn phong thuỷ hằng ngày.
  • Cung mệnh được tính theo năm sinh âm lịch, kèm theo đó là giới tính, nếu sinh cung năm nhưng khác giới, sẽ có cung mệnh khác nhau.

Khái niệm về sinh mệnh là gì

  • Khái niệm sinh mệnh, hay còn được gọi là sinh mệnh, được lấy từ ngũ hành bản mệnh.
  • Trong ngũ hành có 5 hành khác nhau, và mỗi hành sẽ có 6 nạp âm, mỗi nạp âm đó sẽ tương ứng với 1 năm sinh khác nhau.
  • Mỗi 1 nạp âm đó, là 1 niên mệnh, niên mệnh được tính theo năm sinh âm lịch.
  • Ứng dụng của sinh mệnh, được dùng để xem tử vi hàng ngày, xem bói tình duyên hợp nhau hay không.
  • Là sinh mệnh, thì khi 2 người sinh cùng năm, dù là khác giới, thì củng đều có sinh mệnh giống nhau.
  • Chu kỳ của sinh mệnh, được lặp lại theo quy luật ngũ hành, và có chu kỳ lặp lại sau 60 năm.
  • Ví dụ về sinh mệnh như: Lộ bàng thổ, sa trung thổ, thiên thượng hoả, đại hải thuỷ, hải trung kim…
  • Niên mệnh chỉ được dùng trong xem tử vi, xem tình duyên. Còn trong việc xem phong thuỷ, xem hướng nhà, xem màu hợp, thì sẽ không chính xác.

Bảng tra cung mệnh theo năm sinh

+ Dưới đây là bảng tra cung mệnh can chi, bảng tra cung mệnh theo năm sinh, và bao gồm tra niên mệnh, sinh mệnh trong bát trạch, bát quái.

Năm sinhCan chiNiên mệnhNghĩa niên mệnhCung mệnh namCung mệnh nữ
1905Ất TỵPhú Đăng HỏaLửa đèn toKhôn ThổKhảm Thủy
1906Bính NgọThiên Hà ThủyNước trên trờiTốn MộcKhôn Thổ
1907Đinh MùiThiên Hà ThủyNước trên trờiChấn MộcChấn Mộc
1908Mậu ThânĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhôn ThổTốn Mộc
1909Kỷ DậuĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhảm ThủyCấn Thổ
1910Canh TuấtThoa Xuyến KimVàng trang sứcLy HỏaCàn Kim
1911Tân HợiThoa Xuyến KimVàng trang sứcCấn ThổĐoài Kim
1912Nhâm TýTang Đố MộcGỗ cây dâuĐoài KimCấn Thổ
1913Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâuCàn KimLy Hỏa
1914Giáp DầnĐại Khe ThủyNước khe lớnKhôn ThổKhảm Thủy
1915Ất MãoĐại Khe ThủyNước khe lớnTốn MộcKhôn Thổ
1916Bính ThìnSa Trung ThổĐất pha cátChấn MộcChấn Mộc
1917Đinh TỵSa Trung ThổĐất pha cátKhôn ThổTốn Mộc
1918Mậu NgọThiên Thượng HỏaLửa trên trờiKhảm ThủyCấn Thổ
1919Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trờiLy HỏaCàn Kim
1920Canh ThânThạch Lựu MộcGỗ cây lựuCấn ThổĐoài Kim
1921Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây lựuĐoài KimCấn Thổ
1922Nhâm TuấtĐại Hải ThủyNước biển lớnCàn KimLy Hỏa
1923Quý HợiĐại Hải ThủyNước biển lớnKhôn ThổKhảm Thủy
1924Giáp TýHải Trung KimVàng trong biểnTốn MộcKhôn Thổ
1925Ất SửuHải Trung KimVàng trong biểnChấn MộcChấn Mộc
1926Bính DầnLư Trung HỏaLửa trong lòKhôn ThổTốn Mộc
1927Đinh MãoLư Trung HỏaLửa trong lòKhảm ThủyCấn Thổ
1928Mậu ThìnĐại Lâm MộcGỗ rừng giàLy HỏaCàn Kim
1929Kỷ TỵĐại Lâm MộcGỗ rừng giàCấn ThổĐoài Kim
1930Canh NgọLộ Bàng ThổĐất đường điĐoài KimCấn Thổ
1931Tân MùiLộ Bàng ThổĐất đường điCàn KimLy Hỏa
1932Nhâm ThânKiếm Phong KimVàng mũi kiếmKhôn ThổKhảm Thủy
1933Quý DậuKiếm Phong KimVàng mũi kiếmTốn MộcKhôn Thổ
1934Giáp TuấtSơn Đầu HỏaLửa trên núiChấn MộcChấn Mộc
1935Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núiKhôn ThổTốn Mộc
1936Bính TýGiảm Hạ ThủyNước cuối kheKhảm ThủyCấn Thổ
1937Đinh SửuGiảm Hạ ThủyNước cuối kheLy HỏaCàn Kim
1938Mậu DầnThành Đầu ThổĐất trên thànhCấn ThổĐoài Kim
1939Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên thànhĐoài KimCấn Thổ
1940Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đènCàn KimLy Hỏa
1941Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đènKhôn ThổKhảm Thủy
1942Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dươngTốn MộcKhôn Thổ
1943Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dươngChấn MộcChấn Mộc
1944Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhôn ThổTốn Mộc
1945Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhảm ThủyCấn Thổ
1946Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhàLy HỏaCàn Kim
1947Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhàCấn ThổĐoài Kim
1948Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sétĐoài KimCấn Thổ
1949Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sétCàn KimLy Hỏa
1950Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng báchKhôn ThổKhảm Thủy
1951Tân MãoTùng Bách MộcGỗ tùng báchTốn MộcKhôn Thổ
1952Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhChấn MộcChấn Mộc
1953Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhKhôn ThổTốn Mộc
1954Giáp NgọSa Trung KimVàng trong cátKhảm ThủyCấn Thổ
1955Ất MùiSa Trung KimVàng trong cátLy HỏaCàn Kim
1956Bính ThânSơn Hạ HỏaLửa trên núiCấn ThổĐoài Kim
1957Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa trên núiĐoài KimCấn Thổ
1958Mậu TuấtBình Địa MộcGỗ đồng bằngCàn KimLy Hỏa
1959Kỷ HợiBình Địa MộcGỗ đồng bằngKhôn ThổKhảm Thủy
1960Canh TýBích Thượng ThổĐất tò vòTốn MộcKhôn Thổ
1961Tân SửuBích Thượng ThổĐất tò vòChấn MộcChấn Mộc
1962Nhâm DầnKim Bạch KimVàng pha bạcKhôn ThổTốn Mộc
1963Quý MãoKim Bạch KimVàng pha bạcKhảm ThủyCấn Thổ
1964Giáp ThìnPhú Đăng HỏaLửa đèn toLy HỏaCàn Kim
1965Ất TỵPhú Đăng HỏaLửa đèn toCấn ThổĐoài Kim
1966Bính NgọThiên Hà ThủyNước trên trờiĐoài KimCấn Thổ
1967Đinh MùiThiên Hà ThủyNước trên trờiCàn KimLy Hỏa
1968Mậu ThânĐại Trạch ThổĐất nền nhàKhôn ThổKhảm Thủy
1969Kỷ DậuĐại Trạch ThổĐất nền nhàTốn MộcKhôn Thổ
1970Canh TuấtThoa Xuyến KimVàng trang sứcChấn MộcChấn Mộc
1971Tân HợiThoa Xuyến KimVàng trang sứcKhôn ThổTốn Mộc
1972Nhâm TýTang Đố MộcGỗ cây dâuKhảm ThủyCấn Thổ
1973Quý SửuTang Đố MộcGỗ cây dâuLy HỏaCàn Kim
1974Giáp DầnĐại Khe ThủyNước khe lớnCấn ThổĐoài Kim
1975Ất MãoĐại Khe ThủyNước khe lớnĐoài KimCấn Thổ
1976Bính ThìnSa Trung ThổĐất pha cátCàn KimLy Hỏa
1977Đinh TỵSa Trung ThổĐất pha cátKhôn ThổKhảm Thủy
1978Mậu NgọThiên Thượng HỏaLửa trên trờiTốn MộcKhôn Thổ
1979Kỷ MùiThiên Thượng HỏaLửa trên trờiChấn MộcChấn Mộc
1980Canh ThânThạch Lựu MộcGỗ cây lựuKhôn ThổTốn Mộc
1981Tân DậuThạch Lựu MộcGỗ cây lựuKhảm ThủyCấn Thổ
1982Nhâm TuấtĐại Hải ThủyNước biển lớnLy HỏaCàn Kim
1983Quý HợiĐại Hải ThủyNước biển lớnCấn ThổĐoài Kim
1984Giáp TýHải Trung KimVàng trong biểnĐoài KimCấn Thổ
1985Ất SửuHải Trung KimVàng trong biểnCàn KimLy Hỏa
1986Bính DầnLư Trung HỏaLửa trong lòKhôn ThổKhảm Thủy
1987Đinh MãoLư Trung HỏaLửa trong lòTốn MộcKhôn Thổ
1988Mậu ThìnĐại Lâm MộcGỗ rừng giàChấn MộcChấn Mộc
1989Kỷ TỵĐại Lâm MộcGỗ rừng giàKhôn ThổTốn Mộc
1990Canh NgọLộ Bàng ThổĐất đường điKhảm ThủyCấn Thổ
1991Tân MùiLộ Bàng ThổĐất đường điLy HỏaCàn Kim
1992Nhâm ThânKiếm Phong KimVàng mũi kiếmCấn ThổĐoài Kim
1993Quý DậuKiếm Phong KimVàng mũi kiếmĐoài KimCấn Thổ
1994Giáp TuấtSơn Đầu HỏaLửa trên núiCàn KimLy Hỏa
1995Ất HợiSơn Đầu HỏaLửa trên núiKhôn ThổKhảm Thủy
1996Bính TýGiảm Hạ ThủyNước cuối kheTốn MộcKhôn Thổ
1997Đinh SửuGiảm Hạ ThủyNước cuối kheChấn MộcChấn Mộc
1998Mậu DầnThành Đầu ThổĐất trên thànhKhôn ThổTốn Mộc
1999Kỷ MãoThành Đầu ThổĐất trên thànhKhảm ThủyCấn Thổ
2000Canh ThìnBạch Lạp KimVàng chân đènLy HỏaCàn Kim
2001Tân TỵBạch Lạp KimVàng chân đènCấn ThổĐoài Kim
2002Nhâm NgọDương Liễu MộcGỗ cây dươngĐoài KimCấn Thổ
2003Quý MùiDương Liễu MộcGỗ cây dươngCàn KimLy Hỏa
2004Giáp ThânTuyền Trung ThủyNước trong suốiKhôn ThổKhảm Thủy
2005Ất DậuTuyền Trung ThủyNước trong suốiTốn MộcKhôn Thổ
2006Bính TuấtỐc Thượng ThổĐất nóc nhàChấn MộcChấn Mộc
2007Đinh HợiỐc Thượng ThổĐất nóc nhàKhôn ThổTốn Mộc
2008Mậu TýThích Lịch HỏaLửa sấm sétKhảm ThủyCấn Thổ
2009Kỷ SửuThích Lịch HỏaLửa sấm sétLy HỏaCàn Kim
2010Canh DầnTùng Bách MộcGỗ tùng báchCấn ThổĐoài Kim
2011Tân MãoTùng Bách MộcGỗ tùng báchĐoài KimCấn Thổ
2012Nhâm ThìnTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhCàn KimLy Hỏa
2013Quý TỵTrường Lưu ThủyNước chảy mạnhKhôn ThổKhảm Thủy
2014Giáp NgọSa Trung KimVàng trong cátTốn MộcKhôn Thổ
2015Ất MùiSa Trung KimVàng trong cátChấn MộcChấn Mộc
2016Bính ThânSơn Hạ HỏaLửa trên núiKhôn ThổTốn Mộc
2017Đinh DậuSơn Hạ HỏaLửa trên núiKhảm ThủyCấn Thổ
2018Mậu TuấtBình Địa MộcGỗ đồng bằngLy HỏaCàn Kim

==> Bên trên là bảng tra cứu cung mệnh can chi ngũ hành, hãy chia sẽ bài viết nếu thấy hữu ích nhé. Xem thêm các bài viết phong thuỷ, ngay các link bên dưới:

Tác giả: Hoàng Nguyễn

+ Mình là Hoàng Nguyễn, mình được sinh ra tại 1 vùng quê xứ nghệ, là thế hệ 9X đời đầu. SEO Website, Marketing Online là niềm đam mê của mình, và đã từng có hơn 5 năm kinh nghiệm làm SEO.
NGOC HOANG BLOG