Loading...
Home / Tài liệu phong thuỷ / Thiên can là gì ? Ý nghĩa của thiên can, cách xem can hợp, xung khắc

Thiên can là gì ? Ý nghĩa của thiên can, cách xem can hợp, xung khắc

Tài liệu về thiên can, ý nghĩa của thiên can trong xem tử vi, cách tính 10 thiên can xung khắc. Cách xem thiên can hợp nhau, yếu tố thiên can khi xem tuổi.

Trong bài viết này, Ngọc Hoàng Blog tổng hợp các tài liệu về thiên can, cách xem xung khắc của thiên can… Những tài liệu này do Ngọc Hoàng Blog sưu tầm từ nhiều nguồn, và được chỉnh sửa lại theo cách dễ hiểu nhất…

Nguồn gốc của thiên can

  • Theo như truyền thuyết, thì thời vua Huỳnh Đế, là vua Phục Hy tìm ra được Hà đồ. Do quan sát các chấm đen trắng, nằm trên lưng con Long Mã, xuất hiện ở sông Hoàng Hà mà lập thành. Từ đó, vua Phục Hy chế ra Tiên Thiên Bát Quái.
  • Trên Hà đồ có tất cả 10 con số, chia ra đứng theo các hành trong Ngũ Hành. Do đó, người xưa dùng con số 10 để chế ra Thập Thiên Can.
  • Thiên Can (Có tiếng Hán là: 天干; pinyin: tiāngān), hay Thập Can (Có tiếng Hán là: 十干; pinyin: shígān), do có đúng mười (10) can khác nhau. Thiên Can được phối hợp với Âm dương và Ngũ hành, để ứng dụng trong xem tử vi.

Ý nghĩa của các thiên can

  • Giáp: Can giáp có ý nghĩa là dở ra, chỉ vạn vật được mổ xẻ, bóc tách.
  • Ất: Can ất có ý nghĩa là ép lại, chỉ vạn vật được sinh ra nhờ ép vậy.
  • Bính: Can bính có ý nghĩa là sáng tỏ, chỉ vạn vật đều nhìn thấy sáng tỏ.
  • Đinh: Can đinh có ý nghĩa là mạnh, chỉ vạn vật cường tráng.
  • Mậu: Can mậu có ý nghĩa là tươi tốt, chỉ vạn vật tươi tốt.
  • Kỷ: Can kỷ có ý nghĩa là ghi nhớ, chỉ vạn vật nhớ được là nhờ có hình.
  • Canh: Can canh có ý nghĩa là canh, chỉ vạn vật thu hoạch kết quả.
  • Tân: Can tân có ý nghĩa là mới, chỉ vạn vật mới đầu đều có thụ thành.
  • Nhâm: Can nhâm có ý nghĩa là nhiệm, chỉ dương khí nuôi dưỡng muôn vật.
  • Quý: Can quý có ý nghĩa là đo lường, chỉ vạn vật có thể đo lường, đoán biết.

Tính âm dương của thiên can

Trong 10 thiên can, thì được chia đều thành 5 can âm, và 5 can dương. Chi tiết âm dương của các thiên can như sau:

  • Năm can dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
  • Năm can âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Ngũ hành của thiên can

Khi xem xét về tính chất từng can, thì các thiên can được xét tương ứng với các ngũ hành sau:

  • Can Giáp và Ất thuộc hành Mộc.
  • Can Bính và Đinh thuộc hành Hỏa.
  • Can Mậu và Kỷ thuộc hành Thổ.
  • Can Canh và Tân thuộc hành Kim.
  • Can Nhâm và Quý thuộc hành Thủy.

Các hướng của thiên can

  • Can Giáp và can Ất thuộc hướng Đông.
  • Can Bính và can Đinh thuộc hướng Nam.
  • Can Mậu và can Kỷ thụộc hướng Trung Tâm.
  • Can Canh và can Tân thuộc hướng Tây.
  • Can Nhâm và can Quý thuộc hướng Bắc.

==> Xem thêm: Cách xem hướng hợp tuổi

Thiên can ứng với tứ tượng

  • Can Giáp và can Ất thuộc mùa xuân.
  • Can Bính và can Đinh thuộc mùa hạ.
  • Can Mậu và can Kỷ thuộc tứ quý.
  • Can Canh và can Tân thuộc mùa thu.
  • Can Nhâm và can Quý thuộc mùa đông.

Hình phạt của các thiên can

Trong thiên can, khi tính độ xung khắc, hay hợp nhau. Thì cũng được dựa vào quy luật âm dương, và quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc. Và chúng tôi đưa ra một số thiên can hợp, sinh, xung, khắc như dưới:

  • Can Giáp hành mộc: Sinh Bính – Hợp Kỷ – Khắc Mậu – Xung Canh.
  • Can Ất hành mộc: Sinh Đinh – Hợp Canh – Khắc Kỷ – Xung Tân.
  • Can Bính hành hỏa: Sinh Mậu – Hợp Tân – Khắc Canh – Xung Nhâm.
  • Can Đinh hành hỏa: Sinh Kỷ – Hợp Nhâm – Khắc Tân – Xung Quý.
  • Can Mậu hành thổ: Sinh Canh – Hợp Quý – Khắc Nhâm – Xung Giáp.
  • Can Kỷ hành thổ: Sinh Tân – Hợp Giáp – Khắc Quý – Xung Ất.
  • Can Canh hành kim: Sinh Nhâm – Hợp Ất – Khắc Giáp- Xung Bính.
  • Can Tân hành kim: Sinh Quý – Hợp Bính – Khắc Ất – Xung Đinh.
  • Can Nhâm hành thủy: Sinh Giáp – Hợp Đinh – Khắc Bính – Xung Mậu.
  • Can Quý hành thủy: Sinh Ất – Hợp Mậu – Khắc Đinh – Xung Kỷ.

==> Xem thêm: Cách xem các tuổi hợp nhau

Kết luận

  • Thiên can được ví như là tác động của trời đối với vạn vật, nên khi xem thiên can xung khắc. Thì cần chú ý đến các yếu tố tác động do bên ngoài.
  • Vì như địa chi là đất, được ấm chỉ rằng các sự việc liên quan tới nội bộ. Nên khi xem xét thiên can địa chi, chúng ta nên áp dụng vào tính cách, bản tính, quan niệm sống…
  • Ngoài ra thiên can còn ám chỉ đến bản tính con người, nói lên bản tính ở từng người từ khi sinh ra đã có. Còn địa chi ám chỉ đến bản tính, và cuộc sống của con người khi lớn lên.

==> Xem thêm: Tài liệu xem xung khắc địa chi

Bình Luận Của Bạn

Tác giả: Hoàng Nguyễn

+ Mình là Hoàng Nguyễn, mình được sinh ra tại 1 vùng quê xứ nghệ, là thế hệ 9X đời đầu. SEO Website, Marketing Online là niềm đam mê của mình, và đã từng có hơn 5 năm kinh nghiệm làm SEO.